Kế toán công ty chứng khoán

Kế toán công ty chứng khoán

Kế toán công ty chứng khoán

Thông tư 210 quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán, sổ kế toán, mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với công ty chứng khoán (CTCK) thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Tại Điều 3, Thông tư quy định, CTCK tuân thủ nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại Luật Kế toán, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp Quang Minh sẽ hướng dẫn các bạn những nghiệp vụ trong công việc kế toán công ty chứng khoán trên thị trường niêm yết.

1. Xác định vị trí từng nghiệp vụ tài khoản kế toán sau:

+ Đổi tên Tài khoản 121 – “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” thành “Chứng khoán thương mại”. + Tài khoản 121 có 4 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1211 – Cổ phiếu.
  • Tài khoản 1212 – Trái phiếu.
  • Tài khoản 1213 – Chứng chỉ quỹ.
  • Tài khoản 1218 – Chứng khoán khác.

+ Đổi tên Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”. + Tài khoản 511 có 8 Tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 5111 – Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán.
  • Tài khoản 5112 – Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn.
  • Tài khoản 5113 – Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán.
  • Tài khoản 5114 – Doanh thu hoạt động tư vấn.
  • Tài khoản 5115 – Doanh thu lưu ký chứng khoán.
  • Tài khoản 5116 – Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá.
  • Tài khoản 5117 – Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản.
  • Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.

+ Đổi tên Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh thu”. + Đổi tên Tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động kinh doanh”. + Tài khoản 631 có 8 Tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 6311 – Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán.
  • Tài khoản 6312 – Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn.
  • Tài khoản 6313 – Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán.
  • Tài khoản 6314 – Chi phí hoạt động tư vấn.
  • Tài khoản 6315 – Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán.
  • Tài khoản 6316 – Chi phí dự phòng.
  • Tài khoản 6317 – Chi phí cho thuê sử dụng tài sản.
  • Tài khoản 6318 – Chi phí khác.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

4 loại hình xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự hiệu quả

Tổng hợp chi tiết các nghiệp vụ kế toán ngân hàng